Ngày 04/02/2010, 11:41'
Dinh dưỡng cho trẻ
Người viết : 43210000129693
Thời gian : 04-02-2010
 

Trẻ dưới 5 tuổi có nguy cơ cao bị suy dinh dưỡng và béo phì. Với những trẻ bị suy dinh dưỡng sớm (dưới 2 tuổi) sau đó tăng cân nhanh từ 3 đến 5 tuổi thgường rễ bị béo phì và tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính sớm sau này như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường...Do đó dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn sau 2 tuổi là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển và sức khỏe của trẻ.

Một số điểm cần lưu ý

Khi trẻ ăn cơm cùng mâm với gia đình thường rễ bị cha mẹ sao nhãng không chú ý để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho trẻ. Vì thế với trẻ chậm lên cân, biếng ăn cần được dành riêng chế độ ăn đặc biệt (thức ăn mềm, rễ tiêu hóa, tương đối cao năng lượng, đủ đạm từ thức ăn động vật, dầu mỡ, rau/quả tươi). Với những trẻ có nguy cơ béo phì cần có chế độ ăn hợp lý để trẻ phát triển khỏe mạnh mà không bị béo phì (sữa tươi/sữa chua 300-500ml/ngày, dầu mỡ 4-5 thìa cà phê/ngày, đạm động vật và thực vật, đậu phụ, đậu xanh...tăng rau tươi, trái cây ít ngọt)

Đa phần các cháu ở tuổi mẫu giáo ăn uống cả ngày ở trường: với những trẻ chậm lên cân cần tăng cường thêm bữa ăn phụ tại trường (nếu có điều kiện) và đảm bảo ngon miệng, giàu dinh dưỡng ở các bữa tối tại nhà và những ngày nghỉ cuối tuần cho trẻ. Các bậc phụ huynh cần biết được một số nhu cầu cơ bản về dinh dưỡng của trẻ ở lứa tuổi này

Lượng chất đạm trong một ngày:

Trẻ > 2-5 tuổi: 150g thịt (cá, tôm) mỗi bữa 40g, hoặc 1 quản trứng thay một bữa thịt

Lượng chất bột trong một ngày: Cơm, cháo cho trẻ > 2-5 tuổi: 150-200g gạo tẻ/ngày

Lượng dầu mỡ: Trẻ > 2-5 tuổi: 2-3 thìa cà phê/bữa

Lượng rau xanh: Trẻ > 2-5 tuổi: 50g rau/bữa

lượng quả chín: Trẻ > 2-5 tuổi: 150 - 200g/ngày

Mẫu thực đơn cho trẻ > 2-5 tuổi (Dựa trên các mẫu thực đơn chuẩn của Viện Dinh Dưỡng)

Lượng thực phẩm trong 1 ngày:

- Gạo tẻ: 150-200g

- Thịt (cá, tôm): 120-150g

- Trứng gà: 01 quả

- Dầu (mỡ): 40g (khoảng 8 thìa cà phê)

- Rau xanh: 120-150g

- Sữa: 500ml

Thực đơn:

8h: Cháo thịt: 200ml; Gạo tẻ: 50g thịt 40g; Dầu (mỡ): 10g(2 thìa cà phê); Rau xanh: 30g; Sữa tươi: 200ml

10h: Chuối tiêu: 01 quả

12h: Cơm tẻ 01 bát (60g); Thịt nạc vai băm rim: 40g; Canh rau ngát nấu tôm: Rau ngót 50g; Dầu (mỡ): 10g (2 thìa cà phê); Tôm nõn giã nhỏ: 02 thìa; Đu đủ chín: 100g

14h: Sữa tươi: 200ml

16h: Mì tôm nấu thịt: Mì tôm 1/2 gói; Rau cải: 30g; Thịt nạc vai: 30g; Dầu (mỡ): 2 thìa cà phê

19h: Cơm gạo tẻ: 01 bát; Cá: 50g; Canh rau mống nấu thịt: Rau muống: 50g, Dầu (mỡ): 2 thìa cà phê; Thịt nạc băm nhỏ: 10g; Xoài chín ngọt: 100g

Giá trị dinh dưỡng: Năng lượng 1605Kcal; P: 53g; L: 55g; G: 224g. Tỷ lệ% các chất sinh nhiệt: P:L:G=13:30:57

* Một số món ăn đơn giản, bổ dưỡng

1. Trứng trộn thịt rán:

Trứng gà: 1/2 quả

Thịt nạc: 20g

Dầu ăn; 5g

Hành khô, mộc nhĩ, nấm hương, bột canh

Giá trị dinh dưỡng

Năng lượng: 221,71Kcal, P: 7.73g, L: 10.73g, G: 0,31g

2. Thịt viên sốt cà chua:

Thịt nạc: 30g

Cà chua: 50g

Dầu ăn; 5g

Hành khô, mộc nhĩ, nấm hương, bột canh

Giá trị dinh dưỡng

Năng lượng: 94.74Kcal, P: 5.87g, L: 7.04g, G: 2g

3. Gan xào giá hoặc đậu quả

Gan lợn (gà): 30g

Giá đỗ xanh: 100g

Dầu ăn; 5g

Hành khô, nước mắn, hành tươi, bột canh

Giá trị dinh dưỡng

Năng lượng: 158,65Kcal, P: 13.34g, L: 7.87g, G: 8.6g

4. Canh thịt rau:

Thịt nạc vai: 20g

Rau xanh (cải, ngót, muống...): 50g

Dầu ăn; 5g

Nước mắn, bột canh

Giá trị dinh dưỡng

Năng lượng: 85,14Kcal, P: 4,53g, L: 6,56g, G: 2,43g

5. Súp thit khoai tây

Thịt (gà, bò, lợn): 50g

Khoai tây: 100g

Dầu ăn; 5g

Cà rốt hoặc củ cải: 1/2 củ

Nước mắn, bột canh, hành tươi

Giá trị dinh dưỡng

Năng lượng: 191,67Kcal, P: 11,31g, L: 8,42g, G: 17,68g

Và nhiều các món ăn đơn giản, giàu dinh dưỡng khác...

Người viết: CN: Nguyễn Văn Tư - Sở Y tế Bắc Ninh

Nguồn thông tin: Theo báo sức khỏe và đời sống

 
Bạn muốn viết bình luận về bài viết này?
Hãy đăng nhập hoặc đăng ký thành viên
Các bài đã đăng:
« Quay lại